Mỗi họ đều có nhân trung, mặc dù không phải người nào cũng biết nhân trung là gì. Đây chính là rãnh lõm nằm giữa môi trên và mũi. Chúng kéo dãn từ mép môi trên lên đến mức mũi. Nhân trung còn có tên gọi không giống là thọ đỉnh xuất xắc Từ đỉnh. Trong y học, nhân trung là 1 huyệt khôn cùng quan trọng. XEM VIDEO Sắc Nữ Là Gì - Thuật Ngữ Dành Cho Sắc tại đây. Cùng tìm hiểu hàng loạt các thuật ngữ tiểu thuyết như trạch nữ là gì, có tồn tại trạch nam không? Các cụm từ như bách nữ, sắc nữ, tra nam có nghĩa gì ngay sau đây. Có thể nói tiểu thuyết ngôn tình Trung Quốc Hiragana ( chữ mềm): xuất hiện sau chữ Kanji, các nét viết ban đầu cũng dựa theo cách viết của chữ Kanji nhưng nét viết mềm mại hơn nên còn được gọi là chữ mềm. Chữ Hiragana đóng vai trò rất quan trọng trong văn bản và đời sống của người Nhật, bổ sung thêm những phần mà chữ Kanji không cáng đáng nổi Nhan sắc là gì: Danh từ sắc đẹp, vẻ đẹp của người phụ nữ (nói khái quát) nhan sắc tuyệt trần người đàn bà có nhan sắc Đồng nghĩa : dung nhan Từ điển Trung - Việt; Từ điển Viết tắt; Tìm kiếm; Kỹ năng. Phát âm tiếng Anh; Eight-ball thì được dùng như tiếng Hỏng rồi tiếng Trung là gì. Học tiếng Trung giao tiếp qua các câu khẩu ngữ ngắn là một cách học rất hiệu quả mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Trong bài học ngày hôm nay, Tiếng Trung Thân Nhân Trung. Thân Nhân Trung ( chữ Hán: 申仁忠, sống vào thế kỷ 15), tự Hậu Phủ ( chữ Hán: 厚甫 ), là một danh sĩ Việt Nam, đứng địa vị Phó đô Nguyên súy Tao đàn Nhị thập bát Tú của Lê Thánh Tông. Ông từng đỗ Tiến sĩ, làm quan nhà Hậu Lê dưới hai đời vua là Lê 3KykDSk. Bạn đang chọn từ điển Việt-Trung, hãy nhập từ khóa để tra. Nội dung chính1 Định nghĩa – Khái nhan sắc tiếng Trung là gì? Xem thêm từ vựng Việt Trung2 Tóm lại nội dung ý nghĩa của nhan sắc trong tiếng Trung3 Cùng học tiếng Trung4 Từ điển Việt Share this Related Định nghĩa – Khái niệm nhan sắc tiếng Trung là gì? Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ nhan sắc trong tiếng Trung và cách phát âm nhan sắc tiếng Trung. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ nhan sắc tiếng Trung nghĩa là gì. nhan sắc phát âm có thể chưa chuẩn phát âm hoàn toàn có thể chưa chuẩn 颜色 《指显示给人看的脸色。》姿色 《妇女美好的容貌。》 phát âm có thể chưa chuẩn phát âm hoàn toàn có thể chưa chuẩn 颜色 《指显示给人看的脸色。》姿色 《妇女美好的容貌。》 Xem thêm từ vựng Việt Trung Tóm lại nội dung ý nghĩa của nhan sắc trong tiếng Trung 颜色 《指显示给人看的脸色。》姿色 《妇女美好的容貌。》 Đây là cách dùng nhan sắc tiếng Trung. Đây là một thuật ngữ Tiếng Trung chuyên ngành được cập nhập mới nhất năm 2022. Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ nhan sắc tiếng Trung là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn…liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới. Tiếng Trung hay còn gọi là tiếng Hoa là một trong những loại ngôn ngữ được xếp vào hàng ngôn ngữ khó nhất thế giới, do chữ viết của loại ngôn ngữ này là chữ tượng hình, mang những cấu trúc riêng biệt và ý nghĩa riêng của từng chữ Hán. Trong quá trình học tiếng Trung, kỹ năng khó nhất phải kể đến là Viết và nhớ chữ Hán. Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ kỹ thuật ngày càng phát triển, Tiếng Trung ngày càng được nhiều người sử dụng, vì vậy, những phần mềm liên quan đến nó cũng đồng loạt ra đời. Chúng ta có thể tra từ điển tiếng trung miễn phí mà hiệu quả trên trang Từ Điển Đặc biệt là website này đều thiết kế tính năng giúp tra từ rất tốt, giúp chúng ta tra các từ biết đọc mà không biết nghĩa, hoặc biết nghĩa tiếng Việt mà không biết từ đó chữ hán viết như nào, đọc ra sao, thậm chí có thể tra những chữ chúng ta không biết đọc, không biết viết và không biết cả nghĩa, chỉ cần có chữ dùng điện thoại quét, phền mềm sẽ tra từ cho bạn. Đặc biệt là website này đều phong cách thiết kế tính năng giúp tra từ rất tốt, giúp tất cả chúng ta tra những từ biết đọc mà không biết nghĩa, hoặc biết nghĩa tiếng Việt mà không biết từ đó chữ hán viết như nào, đọc ra làm sao, thậm chí còn hoàn toàn có thể tra những chữ tất cả chúng ta không biết đọc, không biết viết và không biết cả nghĩa, chỉ cần có chữ dùng điện thoại thông minh quét, phền mềm sẽ tra từ cho bạn . Từ điển Việt Trung Nghĩa Tiếng Trung 颜色 《 指显示给人看的脸色 。 》 姿色 《 妇女 美好的容貌 。 》 Điều hướng bài viết Yêu và sống Thứ Năm, 03 11 2011 1141 Nhõng nhẽo tiếng Trung là gì Ngày đăng 07-03-2022 154011 Nhõng nhẽo tiếng Trung là 溺爱 nì'ài, là làm ra vẻ bằng lòng để đòi hỏi người khác phải chiều theo ý mình, muốn người khác quan tâm mình, thường nói về trẻ con hoặc phụ nữ. Nhõng nhẽo trong tiếng Trung là 溺爱 nì'ài. Nhõng nhẽo hay còn gọi là nũng nịu, tỏ vẻ hờn giận hoặc không ưng ý không bằng lòng để được cưng chiều hơn, sự đòi hỏi hay từ chối để người kia làm theo ý mình trong sự yêu thương. Một số mẫu câu tiếng Trung về nhõng nhẽo. 拥抱 yǒngbào Ôm ấp. 眼泪 yǎnlèi Nước mắt. 可爱 kě'ài áng yêu. 讨厌 tǎoyàn áng ghét. 舒服 shūfú Thoải mái. 天真 tiānzhēn Ngây thơ. 压痛 yātòng Dịu dàng. 安抚 ānfǔ Dỗ dành. 唠叨 láodāo Mè nheo. 宠爱 chǒng'ài Chiều chuộng. 爱好 àihào Nuông chiều. 关心 guānxīn Quan tâm. 生气 shēngqì Giận hờn. Bài viết Nhõng nhẽo trong tiếng Trng là gì được tổng hợp bởi giáo viên trung tâm tiếng Hoa SGV Nguồn Related news Từ vựng tiếng Trung về thiên văn học 15/11 Nguồn Dệt tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Địa lý tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Thể thao mùa đông tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Đấu kiếm tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Trái cây trong tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Nội trợ tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Triều đại lịch sử Trung Quốc tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Trường đại học tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Tổ chức quốc gia tiếng Trung là gì 15/11 Nguồn Màu sắc trong tiếng Trung là chủ đề thông dụng trong cuộc sống hằng ngày. Cho dù là bất cứ ngôn ngữ nào bạn cũng đều phải học về màu sắc, vì nó liên quan đến các vật xung quanh mình, mô tả vật, đồ dùng cho chúng ta nhận biết. Trong tiếng Trung, màu còn thể hiện ý nghĩa riêng, ý nghĩa văn hóa, miêu tả đời sống xung quanh ta một cách đa dạng, thú vị. Học nhanh 113 từ vựng chủ đề các loại màu trong tiếng Trung cùng với Tầm Nhìn Việt nhé! Xem thêm Khóa học tiếng Trung với phương pháp giảng dạy hiệu quả của giáo viên có nhiều kinh nghiệm. Nội dung chính 1. Màu sắc cơ bản trong tiếng Trung 2. Học tiếng Trung qua các mẫu câu về màu sắc 3. Ý nghĩa các màu truyền thống trong tiếng Trung Hình ảnh tất cả các màu cơ bản trong tiếng Trung Chủ đề màu sắc luôn được sử dụng hàng ngày trong tiếng Trung giao tiếp. Hãy cùng học tên màu sắc cơ bản tiếng Trung Quốc qua danh sách từ vựng về màu sắc bên dưới nhé! Xem thêm Khóa học tiếng Trung cho trẻ em. TT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt 1 颜色 yánsè Màu sắc 2 红色 hóngsè Màu đỏ 3 黄色 huángsè Màu vàng 4 蓝色 lán sè Màu xanh lam 5 白色 báisè Màu trắng 6 黑色 hēisè Màu đen 7 橙色 chéngsè Màu cam 8 绿色 lǜsè Màu xanh lá 9 紫色 zǐsè Màu tím 10 灰色 huīsè Màu ghi, màu xám 11 粉红色 fěnhóngsè Màu hồng phấn 12 粉蓝色 fěn lán sè Màu xanh lợt 13 咖啡色 kāfēisè Màu café 14 红褐色 hóng hésè Màu đỏ đậm 15 金色 jīnsè Màu vàng gold 16 褐紫红色 hè zǐ hóngsè Màu đỏ bóoc đô 17 灰棕色 huī zōngsè Màu tro, màu nâu xám 18 浅蓝色 qiǎn lán sè Màu xanh da trời 19 深蓝色 shēnlán sè Màu xanh lam đậm 20 浅绿色 qiǎn lǜsè Màu xanh lá nhạt 21 深绿色 shēn lǜsè Màu xanh lá đậm 22 深紫色 shēn zǐsè Màu tím đậm 23 浅紫色 qiǎn zǐsè Màu tím nhạt 24 碧色 bì sè Màu xanh ngọc 25 彩色 cǎi sè Màu sắc 26 苍色 cāng sè Màu xanh biếc 27 沧色 cāng sè Màu xanh ngắt 28 赤色 chìsè Màu đỏ son 29 翠色 cuì sè Màu xanh biếc 30 丹色 dān sè Màu đỏ 31 栗色 lìsè Màu hạt dẻ 32 褐色 hèsè Màu nâu 33 棕色 zōngsè Màu nâu 34 天蓝色 tiānlán sè Màu xanh da trời 35 玄色 xuán sè Màu đen huyền 36 银色 yínsè Màu bạc 37 猩红色 xīnghóngsè Màu đỏ ổi 38 银红色 yín hóngsè Màu đỏ bạc 39 肉红色 ròu hóngsè Màu đỏ thịt 40 桔红色 jú hóngsè Màu cam quýt 41 血红色 xiě hóngsè Màu đỏ tươi 42 火红色 huǒ hóngsè Màu đỏ rực 43 橘红色 jú hóngsè Màu đỏ quýt 44 杏红色 xìng hóngsè Màu đỏ quả hạnh 45 牛血红色 niú xiě hóngsè Màu đỏ tiết bò 46 铜红色 tong hóngsè Màu đỏ đồng 47 枣红色 zǎo hóngsè Màu táo đỏ 48 米黄色 mǐhuángsè Màu ngà 49 金黄色 jīn huángsè Màu vàng óng 50 蜡黄色 là huángsè Màu vàng bóng 51 鹅黄色 éhuángsè Màu vàng tơ 52 姜黄色 jiāng huángsè Màu vàng nghệ 53 柠檬黄色 níngméng huángsè Màu vàng chanh 54 玛瑙红色 mǎnǎo hóngsè Màu đỏ mã não 55 黄褐色 huáng hésè Màu vàng nâu 56 鲜粉红色 xiān fěnhóngsè Màu hồng tươi 57 赭色 zhě sè Màu đỏ sẫm 58 银白色 yín báisè Màu trắng bạc 59 茶色 Chásè Màu chè 60 土黄色 tǔ huángsè Màu vàng đất 61 杏黄色 xìng huángsè Màu vàng quả hạnh 62 赤褐色 chìhésè Màu nâu đỏ 63 碧绿色 bì lǜsè Màu xanh bi 64 浅粉红色 qiǎn fěnhóngsè Màu hồng nhạt 65 靛蓝色 diànlán sè Màu chàm 66 青白色 qīng báisè Màu trắng xanh 67 青黄色 qīng huángsè Màu vàng xanh 68 青莲色 qīng lián sè Màu cánh sen 69 浅黄色 qiǎn huángsè Màu vàng nhạt 70 深黄色 shēn huángsè Màu vàng đậm 71 酱色 jiàngsè Màu tương 72 紫红色 zǐ hóngsè Màu mận chín 73 深红色 shēn hóng sè Màu mận chín 74 天青色 tiān qīngsè Màu trong xanh 75 栗褐色 lì hésè Màu nâu hạt dẻ 76 胭脂红色 yānzhī hóng sè Màu son đỏ 77 黄棕色 huáng zōngsè Màu vàng nâu 78 铜色 tóng sè Màu đồng 79 奶油白色 nǎiyóu báisè Màu trắng kem 80 墨绿色 mò lǜsè Màu xanh sẫm 81 鲜红色 xiānhóng sè Màu đỏ tươi 82 象牙黄色 xiàngyá huángsè Màu vàng ngà 83 淡紫色 dàn zǐsè Màu tím hoa cà 84 蓝紫色 lán zǐsè Xanh tím than 85 乳白色 rǔbáisè Màu trắng sữa 86 苔绿色 tái lǜsè Màu xanh rêu 87 雪白色 xuě báisè Màu trắng tuyết 88 灰白色 huībáisè Màu tro 89 桃色 táosè Màu hồng đào 90 玫瑰红色 méi gui hóng sè Màu đỏ hoa hồng 91 宝蓝色 bǎolán sè Màu lam sang 92 宝石红色 bǎoshí hóng sè Màu đỏ bảo thạch 93 深褐色 shēn hésè Màu nâu đậm 94 浅褐色 qiǎn hésè Màu nâu nhạt 95 海绿色 hǎi lǜsè Màu xanh nước biển 96 海水蓝色 hǎishuǐ lán sè Màu xanh nước biển 97 橄榄色 gǎnlǎn sè Màu quả ô-liu 98 孔雀蓝色 kǒngquè lán sè Màu xanh lông công 99 苍黄色 cāng huáng sè Màu vàng xanh 100 棕黑色 zōng hēisè Màu nâu đen 101 鼠灰色 shǔ huīsè Màu ghi lông chuột 102 嫩色 nènsè Màu nhạt 103 浅色 qiǎnsè Màu nhạt 104 深色 shēnsè Màu đậm 105 红棕色 hóng zōngsè Màu nâu đỏ 106 浅棕色 qiǎn zōngsè Màu nâu nhạt 107 深棕色 shēn zōngsè Màu nâu đậm 108 青蓝色 qīng lán sè Màu xanh lam 109 群青色 qún qīngsè Màu xanh thẫm 110 蛋黄色 dànhuáng sè Màu lòng đỏ trứng gà 111 米色 mǐsè Màu vàng nhạt CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM 2. Học tiếng Trung qua các mẫu câu về màu sắc Các mẫu câu về màu sắc rất hay được sử dụng khi miêu tả một sự vật đối tượng. Vì vậy dưới đây là những câu hội thoại cơ bản mà bạn cần phải nắm đễ dễ dàng hơn khi giao tiếp. Câu nói về màu sắc giao tiếp hay Xem ngay Từ vựng tiếng Trung cơ bản. Những mẫu câu hỏi đáp giao tiếp về màu sắc trong tiếng Trung A 你最喜欢什么颜色? Nǐ zuì xǐhuān shénme yánsè? Cậu thích màu gì nhất? B 我最喜欢黄色。 Wǒ zuì xǐhuān huáng sè. Mình thích nhất là màu vàng. A 黄色?那你喜欢深红色还是浅红色? Huángsè? Nà nǐ xǐhuān shēn huángsè háishì qiǎn huángsè? Màu vàng á? Là màu vàng đậm hay vàng nhạt? B 我喜欢深黄色。你呢? Wǒ xǐhuān shēn huángsè. Nǐ ne? Mình thích màu vàng sẫm, còn cậu thì sao? A 我嘛,我喜欢绿色,看起来很舒服。 Wǒ ma, wǒ xǐhuān lǜsè, kàn qǐlái hěn shūfu. Tớ ấy à? Tớ thích nhất là màu xanh lá, nhìn vào rất thoải mái. B 我也觉得穿上绿色的衣服又好看又舒服啊,很显白。 Wǒ yě juédé chuān shàng lǜsè de yīfú yòu hǎokàn yòu shūfú, hěn xiǎn bái. Tớ cũng thấy là mặc màu xanh lá vừa đẹp lại vừa thoải mái, rất tôn da. A 真的吗?谢谢你! Zhēn de ma? Xièxiè nǐ! Thật sao? Cảm ơn cậu nhé! Tìm hiểu ngay Các bước học tiếng Trung sơ cấp cho người mới. Mẫu câu hay về màu sắc để luyện tiếng Trung 樱桃是什么颜色的? 红色。 Yīngtáo shì shénme yánsè de? Hóngsè. Quả anh đào có màu gì? Màu đỏ. 你习惯煮糙米还是白米? Nǐ xíguàn zhǔ cāomǐ háishi báimǐ ? Bạn nấu cơm bằng gạo nâu hay gạo trắng? 黑白电视机已经过时了。 Hēibáidiànshìjī yǐjīng guòshí le. TV màn hình trắng đen giờ đã lỗi thời. 秋天树叶变成橘黄色。 Qiūtiān shùyè biànchéng júhuángsè. Lá đổi sang màu vàng và màu cam khi vào mùa thu. 那辆蓝色自行车多少钱? Nà liàng lánsè zìxíngchē duōshǎo qián ? Chiếc xe đạp màu xanh đó giá bao nhiêu? 帮我拿起那些粉红色的笔。 Bāng wǒ ná qǐ nàxiē fěnhóng sè de bǐ. Lấy giúp tôi những cây bút màu hồng kia với. 此地青山掩映,苍翠欲滴。 Cǐdì qīngshān yǎnyìng,cāngcuì yùdī. Khu vực này có rất nhiều ngọn núi xanh bát ngát, bạn có thể thấy khắp nơi đều là một màu xanh. 那辆红色赛车一路领先。 Nàliàng hóngsè sàichē yílùlǐngxiān. Chiếc xe màu đỏ đang dẫn đầu đường đua. 这件衬衫褪色了 Zhè jiàn chènshān tuìshǎile Chiếc áo này đã bị phai màu. Bên cạnh việc học từ vựng, mẫu câu theo chủ đề, người mới bắt đầu học tiếng Trung cũng nên lưu ý học kĩ về phát âm tiếng Trung bởi vì hệ thống phát âm tiếng Trung cực kì phức tạp. Chính vì thế, đừng quá mải mê đầu tư học từ vựng mà quên rèn luyện khả năng phát âm giao tiếp từ các mẫu câu hội thoại bạn nhé! 3. Ý nghĩa các màu truyền thống trong tiếng Trung Màu sắc trong tiếng Trung Trong thời kỳ của Hoàng đế khoảng năm nghìn năm trước Công nguyên, việc thờ cúng đơn sắc đã được lựa chọn. Sau Hoàng đế, trải qua các đời Thương, Đường, Chu, Tần, các Hoàng đế đã chọn màu sắc theo thuyết “Âm dương, ngũ hành” Thứ tự của ngũ hành là hỏa, thủy, mộc, kim và thổ, tương ứng với đỏ, đen, xanh, trắng và vàng. Người Trung Hoa xưa cho rằng ngũ hành là năm yếu tố sinh ra nguồn gốc của vạn vật trong tự nhiên, nguồn gốc của vạn vật là như vậy và màu sắc cũng không ngoại lệ. Những màu sắc truyền thống của Trung Quốc này thực sự đặc biệt, nhưng điều khiến ta ngạc nhiên hơn là người xưa đặt tên cho những màu sắc này, chúng thực sự rất đẹp, trang nhã và tinh tế! Nó tinh tế đến nỗi khi tôi lần đầu tiên nhìn thấy những cái tên này, tôi không thể nghĩ ra chúng có màu gì. 月白(Màu trắng Trăng) Nhiều người khi nghe thấy màu trắng Trăng phản ứng đầu tiên nghĩ rằng nó có màu trắng, nhưng thực tế không phải vậy. Người xưa tin rằng màu của mặt Trăng không phải là màu trắng tinh mà có một chút màu xanh lam, tùy vào các thời kỳ khác nhau mà ta nhìn thấy các sắc thái khác nhau. Do đó, màu trắng Trăng thực sự là màu xanh lam nhạt, về cơ bản là giữa màu xanh lam nhạt và xanh lam vừa. 白草霜(Màu bạch thảo sương) Cái tên bạch thảo sương thoạt nghe khiến người ta liên tưởng đến màu trắng từ sương giá hay màu xanh của cỏ, nhưng thực tế không phải vậy. Bạch thảo sương thực chất có màu xám. Theo cuốn “Compendium of Materia Medica”, sương muối Bạch Thảo thực chất là một lớp khói và mực mềm như sương và được lưu lại dưới đáy nồi hoặc ống khói sau khi đốt cháy hàng trăm ngọn cỏ, nên được gọi là sương muối Bạch Thảo và được sử dụng làm thuốc. 竹月(Màu trúc nguyệt) Màu trúc nguyệt là máu sắc của ánh trăng trong rừng trúc, màu này diễn tả sự lạnh lẽo của ánh trăng trong rừng trúc vào ban đêm. 毛月 Mao nguyệt Mao nguyệt ám chỉ mặt trăng đầy lông lá? Mao nguyệt thật ra không liên quan gì đến mặt trăng, nhưng liên quan đến bầu trời. Màu mao nguyệt là màu của bầu trời, có màu xanh lam. 青莲 Màu thanh liên Không phải là màu lục lam, mà là màu tím, nó không phải là màu tím nhạt, cũng không phải màu tím đậm, mà là màu tím xanh. 雪青 Hoa cà Hoa cà không phải màu trắng cũng không phải màu lục lam mà có màu tím nhạt. 雪青 Lục lam Lục lam là màu xanh lam. 霁色 Màu Tễ Tễ ám chỉ thời tiết trong trẻo sau cơn mưa. Màu tễ là màu xanh lam, là màu của bầu trời sau cơn mưa trong vắt. 秋香 Thu hương Thu hương là màu vàng sẫm. 天水碧 Màu thiên thủy bích Thiên thủy bích, như tên cho thấy, là hai màu lục lam nhạt. Tên đến từ Lý Dục, hoàng hậu của triều đại Nam Đường. Màu xanh ngọc rất phổ biến vào thời Nam Đường, các phi tần trong cung điện cũng thích mặc quần áo xanh ngọc và tự mình nhuộm chúng. Một lần khi đang nhuộm, nàng để lụa chưa nhuộm bên ngoài và phơi qua đêm. Đây vốn là một sự nhầm lẫn, nhưng do sương đọng trên lụa nên đã biến đổi và nhuộm một màu xanh rất tươi. 木乃伊棕 Màu mộc nãi y tông Thời xa xưa, xác ướp không chỉ được dùng làm thuốc mà còn được dùng để tạo màu. Từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 17, người ta phát triển màu nâu thông qua nhựa đường trắng, nhựa cây, và các xác ướp Ai Cập nghiền nát xác ướp người hoặc mèo. Loại bột màu này đã phổ biến từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 19. Nhưng sau năm 1964, do lượng xác ướp dần dần thiếu hụt, việc sản xuất chất màu này đã ngừng lại. 皇家紫 Màu tím hoàng gia Được làm từ thuốc nhuộm Murex thối và tro gỗ ngâm trong nước tiểu thối. Cleopatra rất thích màu này và yêu cầu nhân viên của mình nhuộm ghế sofa và các loại vải bằng màu này. Vào năm 48 trước Công nguyên, Hoàng đế Caesar đến Ai Cập và bị ám ảnh bởi màu này, và chỉ định nó là màu dành riêng cho hoàng gia La Mã. Các vị vua Byzantine đã làm cho cung điện có màu tím. 印度黄 Màu vàng Ấn Độ Màu vàng Ấn Độ, như cái tên màu này nguồn gốc từ Ấn Độ. Màu này có nguồn gốc từ nước tiểu của bò. Những con bò này chỉ được cho ăn lá xoài và nước, vì bò không tiêu hóa được lá xoài nên nước tiểu sẽ chứa mật, sau khi bốc hơi và lọc sẽ thu được màu vàng Ấn Độ. Nhưng vì những con bò này chỉ ăn lá xoài và gây ra tình trạng suy dinh dưỡng trầm trọng nên vào thế kỷ 19, chính phủ Ấn Độ đã cấm tập tục này. 胭脂红 Yên chi hồng Yên chi hồng là màu đỏ đậm của son. Màu sắc đẹp đẽ của cái tên bắt nguồn từ những ký sinh trùng trên cây xương rồng. Loài sâu này có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ, được người Ấn Độ cổ đại sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày như làm đồ trang điểm, nhuộm thức ăn… Sau đó nó được lan truyền sang Trung Quốc. 群青 Quần thanh Nếu bạn hỏi màu đắt nhất trong lịch sử là gì? Câu trả lời phải là xanh lam và xanh lá cây, bởi vì nguồn gốc của hai sắc tố này là đá quý tự nhiên tinh khiết. Màu xanh lam hay quần thanh, đến từ một loại đá quý được gọi là “Thạch Thanh Kim”; màu xanh lá cây đến từ “Thạch Khổng Tước”. Trên là những chủ đề về màu sắc trong tiếng Trung, cho những bạn du học, sinh viên, những bạn cần trau dồi kiến thức tiếng Trung, học tiếng Trung cùng Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt You Can. Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt. Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung giáo trình từ cơ bản đến nâng cao cho học viên. Elizabeth Ngo Ngô Thị Lấm Đồng sáng lập Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt. Mang hoài bão giúp thế hệ trẻ Việt Nam có thể mở ra cánh cửa về nghề nghiệp và tiếp thu những tri thức của bạn bè trên thế giới. Ngoài phụ trách việc giảng dạy, cô Elizabeth Ngo còn là chuyên gia tư vấn hướng nghiệp cho các bạn trẻ theo đuổi các ngành ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha. Chuyên ngành nhân sự là ngành có liên quan đến việc quản lý các bộ phận trong một doanh nghiệp, một công ty. Trong đó bao gồm các khâu tuyển dụng, kế hoạch , chế độ lương thưởng và quá trình trainning,Nội dung chính Show Từ vựng tiếng Trung các chức vụ, chức danh trong công tyTừ vựng tiếng Trung các bộ phận, phòng ban trong công tyTừ vựng tiếng Trung sử dụng trong văn phòng, công xưởngTừ vựng tiếng Trung cơ cấu và quản lý nhà máyVideo liên quan Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành nhân Nhận sự là một bộ phận với trách nhiệm tìm kiếm, sàng lọc, tuyển dụng và trainning các nhân viên mới cũng như là việc quản lý các lợi ích, quyền lợi của người lao động. Khi công ty mở rộng cơ cấu, mở rộng quy mô thì bộ phận nhân sự đóng vai trò chủ chốt để giúp các công ty, doanh nghiệp đương đầu với những thay đổi đón nhận những ứng viên giỏi. Cùng tìm hiểu kĩ hơn về từ vựng tiếng Trung chủ đề này nha ! Từ vựng tiếng Trung các chức vụ, chức danh trong công ty 1 Chủ tịch hội đồng quản trị 董事长 dǒng shì zhǎng 2 Phó Chủ tịch 副董事长 fù dǒng shì zhǎng 3 Chủ tịch 总裁 zǒng cái 4 Phó Chủ tịch 副总裁 fù zǒng cái 5 Tổng Giám Đốc 总经理 zǒng jīnglǐ 6 Phó Tổng Giám Đốc 副总经理 fù zǒng jīnglǐ 7 Giám đốc điều hành 执行长 zhíxíng zhǎng 8 Giám đốc 经理 jīnglǐ 9 Phó giám đốc 福理 fù lǐ 10 Phó giám đốc,trợ lí 协理 xiélǐ 11 Trợ lí giám đốc 襄理 xiāng lǐ 12 Trưởng phòng 处长 chù zhǎng 13 Phó phòng 副处长 fù chù zhǎng 14 Trợ lý đặc biệt 特别助理 tèbié zhùlǐ 15 Giám đốc bộ phận 课长 kèzhǎng 16 Phó phòng 副课长 fù kè zhǎng 17 Chủ Nhiệm 主任 zhǔ rèn 18 Phó chủ nhiệm 副主任 fù zhǔrèn 19 Trợ lí 助理 zhùlǐ 20 Thư ký 秘 书 mì shū 21 Trưởng nhóm 领班 lǐng bān 22 Tổ phó 副组长 Fù zǔ zhǎng 23 Bộ phận quản lý 管理师 guǎnlǐ shī 24 Tổ Trưởng 组长 zǔ zhǎng 25 Phó quản lý 副管理师 fù guǎn lǐshī 26 Quản lý 管理员 guǎnlǐ yuán 27 Kỹ sư 工程师 gōng chéng shī 28 Chuyên gia 专员 zhuān yuán 29 Kỹ sư hệ thống 系统工程师 xìtǒng gōng chéng shī 30 Kỹ thuật viên 技术员 jìshù yuán 31 Kỹ sư kế hoạch 策划工程师 cèhuà gōng chéng shī 32 Kỹ sư trưởng 主任工程师 zhǔrèn gōng chéng shī 33 Kỹ sư dự án 专案工程师 zhuān àn gōng chéng shī 34 Kỹ thật viên cao cấp 高级技术员 gāojí jìshù yuán 35 Kỹ sư tư vấn 顾问工程师 gùwèn gōng chéng shī 36 Kỹ sư cao cấp 高级工程师 gāojí gōng chéng shī 37 Kỹ sư liên kết 副工程师 fù gōng chéng shī 38 Trợ lý kĩ thuật 助理技术员 zhùlǐ jìshù yuán 39 Nhân viên tác nghiệp 作业员 zuòyè yuán 40 Nhân viên 职员 zhí yuán 41 Xưởng trưởng 厂长 chǎng zhǎng 42 Phó xưởng 副厂长 fù chǎng zhǎng 43 Thực tập sinh Xem thêm từ vựng nên dùng khi đi phỏng vấn 实习生 shí xí shēng Từ vựng tiếng Trung các bộ phận, phòng ban trong công ty 1 Nhân viên 科员 Kē yuán 2 Nhân viên bán hàng 推销员 Tuī xiāo yuán 3 Nhân viên chấm công 出勤计时员 Chū qín jìshí yuán 4 Nhân viên kiểm phẩm 检验工 Jiǎn yàn gōng 5 Nhân viên kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm, thiết bị, 质量检验员、质检员 Zhì liàng jiǎnyàn yuán, zhì jiǎn yuán 6 Nhân viên nhà bếp 炊事员 Chuī shì yuán 7 Nhân viên quan hệ công chúng 公关员 Gōng guān yuán 8 Nhân viên quản lý nhà ăn 食堂管理员 Shí táng guǎnlǐ yuán 9 Nhân viên quản lý xí nghiệp 企业管理人员 Qǐyè guǎnlǐ rén yuán 10 Nhân viên thu mua 采购员 Cǎi gòu yuán 11 Nhân viên vẽ kỹ thuật 绘图员 Huìtú yuán 12 Văn phòng Từ vựng tiếng Trung cho người làm văn phòng 办公室 Bà ngōng shì 13 Phòng hành chính nhân sự 行政人事部 xíngzhèng rénshì bù 14 Phòng Tài chính kế toán 财务会计部 cáiwù kuàijì bù 15 Phòng kinh doanh 销售部 xiāoshòu bù 16 Phòng kế hoạch sản xuất 产生计划部 chǎn shēng jìhuà bù 17 Phòng mua bán Xuất nhập khẩu 采购部 进出口 cǎigòu bù jìn chūkǒu 18 Phòng bảo vệ 保卫科 Bǎo wèi kē 19 Phòng bảo vệ môi trường 环保科 Huán bǎo kē 20 Phòng công nghệ 工艺科 Gōng yì kē 21 Phòng công tác chính trị 政工科 Zhèng gōng kē 22 Phòng cung tiêu 供销科 Gōng xiāo kē 23 Phòng kế toán 会计室 Kuàijì shì 24 Phòng nhân sự 人事科 Rén shì kē 25 Phòng sản xuất 生产科 Shēng chǎn kē 26 Phòng tài vụ 财务科 Cáiwù kē 27 Phòng thiết kế 设计科 Shèjì kē 28 Phòng tổ chức 组织科 Zǔzhī kē 29 Phòng vận tải 运输科 Yùn shū kē 30 phòng dự án 项目部 Xiàng mù bù 31 phòng vật tư 物资部 wùzī bù 32 phòng công trình 工程部 Gōng chéng bù 33 phòng tài liệu hoàn công 竣工资料室 Jùn gōng zīliào shì 34 tổ dự toán 预算组; 预算组 Yùsuàn zǔ; yùsuàn zǔ 35 Quản đốc phân xưởng 车间主任 Chējiān zhǔrèn 36 Thủ kho 仓库保管员 Cāngkù bǎo guǎn yuán 37 Thư ký 秘书 Mìshū 38 Thủ quỹ 出纳员 Chūnà yuán 39 Tổ ca 班组 Bānzǔ 40 Quản lý chất lượng 质量管理 Zhì liàng guǎnlǐ 41 Quản lý dân chủ 民主管理 Mín zhǔ guǎnlǐ 42 Quản lý kế hoạch 计划管理 Jìhuà guǎnlǐ 43 Quản lý khoa học 科学管理 Kēxué guǎnlǐ 44 Quản lý kỹ thuật 技术管理 Jìshù guǎnlǐ 45 Quản lý sản xuất 生产管理 Shēng chǎn guǎnlǐ 46 Quỹ lương 工资基金 Gōngzī jījīn Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành nhân Từ vựng tiếng Trung sử dụng trong văn phòng, công xưởng Chữ viết Phiên âm Nghĩa tiếng Việt 办公室 bàn gōng shì Văn phòng 销售部 xiào shòu bù Phòng kinh doanh 行政人事部 xíng zhèng rén shì bù Phòng Hành chính-Nhân sự 采购部 进 cǎi gòu bù jìn chù kǒu Phòng Xuất-Nhập-Khẩu 保卫科 Bǎo wèi kē Phòng bảo vệ 工艺科 Gōng yì kē Phòng công nghệ 会计室 Kuài jì shì Phòng kế toán 生产科 Shēng chǎn kē Phòng sản xuất 财务科 Cái wù kē Phòng tài vụ 厂长办公室 Chǎng zhǎng bàn gōng shì Phòng giám đốc 政工科 Zhèng gōng kē Phòng công tác chính trị 设计科 Shè jì kē Phòng thiết kế 运输科 Yùn shū kē Phòng vận tải 组织科 Zǔ zhī kē Phỏng tổ chức 供销科 Gōng xiāo kē Phòng cung tiêu 党委办公室 Dǎng wěi bàn gōng shì Văn phòng Đảng Ủy 团委办公室 Tuán wěi bàn gōng shì Văn phòng Đoàn thanh niên 技术研究所 Jìshù yán jiū suǒ Viện Nghiên cứu kỹ thuật 仓库 Cāng kù Kho 工厂机构和管理 Gōng chǎng jīgòu hé guǎnlǐ Cơ cấu, quản lý nhà máy 总 经理 Zǒng jīnglǐ Tổng giám đốc 经理 Jīng lǐ Giám đốc 厂长 Chǎng zhǎng Giám đốc nhà máy 车间主任 Chē jiān zhǔ rèn Quản đốc phân xưởng 科长 Kē zhǎng Trưởng phòng 仓库保管员 Cāng kù bǎo guǎn yuán Thủ kho 车间 Chē jiān Phân xưởng Xem thêm từ vựng tiếng Trung khi làm tại công xưởng 会计、会计师 Kuàijì, kuàijì shī Kế toán 秘书 Mì shū Thư ký 出纳员 Chū nà yuán Thủ quỹ 班组 Bān zǔ Tổ ca 工段长 Gōng duàn zhǎng Tổ trưởng công đoạn 技术革新小组 Jìshù géxīn xiǎozǔ Tổ cải tiến kỹ thuật 工 程师 Gōng chéng shī Kỹ sư 科员 Kē yuán Nhân viên 检 验 工 Jiǎn yàn gōng Nhân viên kiểm công 出勤 计时员 Chū qínjì shí yuán Nhân viên chấm công 质量 检验员 Zhì liàng jiǎn yàn yuán Nhân viên kiểm tra chất lượng 企业 管理 人员 Qǐyè guǎnlǐ rén yuán Nhân viên quản lý xí nghiệp 采 购 员 Cǎi gòu yuán Nhân viên thu mua 推销员 Tuī xiāo yuán Nhân viên bán hàng 炊事员 Chuī shì yuán Nhân viên bếp 食堂管理员 Shí táng guǎn lǐyuán Nhân viên quản lý căn tin 公关员 Gōng guān yuán Nhân viên Quan hệ công chứng 绘图员 Huì tú yuán Nhân viên vẽ kỹ thuật 管理人员 Guǎnlǐ rén yuán Nhân viên quản lý 门卫 Mén wèi Bảo vệ 工人 Gōng rén Công nhân 维 修工 Wéi xiū gōng Công nhân sửa chữa 临 时工 Lín shí gōng Công nhân thời vụ 合同工 Hé tong gōng Công nhân hợp đồng 青工 Qīnggōng Công nhận trẻ 学徒 Xué tú Người học việc 女工 Nǚ gōng Nữ công nhân Nam công nhân 劳 动 保 险 Láo dòng bǎo xiǎn Bảo hiểm lao động 就业 Jiù yè Sẵn việc làm 出勤 Chū qín Đi làm 失业 Shī yè Thất nghiệp 旷工 Kuàng gōng Bỏ việc 解雇 Jiě gù Đuổi việc 临时解雇 Lín shí jiěgù Tạm thời đuổi việc 记过 Jì guò Ghi lỗi 管理效率 Guǎnlǐ xiàolǜ Hiệu quả quản lý 病假条 Bìng jià tiáo Đơn xin nghỉ ốm 日班 Rì bān Ca ngày 中班 Zhōng bān Ca giữa 夜班 Yè bān Ca đêm 早班 Zǎo bān Ca sớm 工资级别 Gōng zī jíbié Các bậc lương 八小时工作制 Bā xiǎo shí gōng zuò zhì Chế độ làm việc 8 tiếng/ ngày 三班工作制 Sān bān gōng zuò zhì Chế độ làm việc 3 ca/ ngày 定额制度 Dìng é zhì dù Chế độ định mức 生产制度 Shēng chǎn zhì dù Chế độ sản xuất 奖惩制度 Jiǎng chéng zhì dù Chế độ thưởng, phạt 奖金制度 Jiǎng jīn zhì Chế độ thưởng 会客制度 Huì kè zhì dù Chế độ tiếp khách 冷饮费 Lěng yǐnfèi Chi phí nước uống 工资基金 Gōng zī jījīn Quỹ lương 工资名单 Gōng zī míng dān Danh sách lương 月工资 Yuè gōng zī Lương tính theo tháng 日工资 Rì gōng zī Lương tính theo ngày 周工资 Zhōu gōng zī Lương tính theo tuần 计件工资 Jì jiàn gōng zī Lương tính theo sản phẩm 年工资 Nián gōng zī Lương tính theo năm 全薪 Quán xīn Lương đầy đủ 工资差额 Gōng zī chàé Mức chênh lệch lương 工资水平 Gōng zī shuǐ píng Mức lương 半薪 Bàn xīn Nửa mức lương 工资袋 Gōngzī dài Phong bì tiền lương 奖励 Jiǎng lì Thưởng 奖金 Jiǎn gjīn Tiền thưởng 夜班津贴 Yèbān jīn tiē Phụ cấp ca đêm 管理方法 Guǎnlǐ fāng fǎ Phương pháp quản lý 质量管理 Zhì liàng guǎn lǐ Quản lý chất lượng 计划管理 Jì huà guǎn lǐ Quản lý kế hoạch 科学管理 Kē xué guǎn lǐ Quản lý khoa học 生产管理 Shēng chǎn guǎn lǐ Quản lý sản xuất 技术管理 Jì shù guǎn lǐ Quản lý kỹ thuật 物质奖励 Wù zhí jiǎnglì Khen thưởng vật chất 开除 Kāi chú Loại bỏ 婚假 Hūn jià Nghỉ kết hôn 产假 Chǎn jià Nghỉ sinh con 病假 Bìng jià Nghỉ ốm đau 事假 Shì jià Nghỉ việc riêng 缺勤 Quē qín Nghỉ làm 出勤率 Chū qín lǜ Tỷ lệ đi làm 缺勤率 Quē qínlǜ Tỷ lệ nghỉ làm 工伤 Gōng shāng Tai nạn lao động 工伤事故 Gōng shāng shìgù Sự cố tai nạn lao động Từ vựng tiếng Trung cơ cấu và quản lý nhà máy 工厂机构和管理Gōngchǎng jīgòu hé guǎnlǐ 厂医 Chǎngyī bác sĩ nhà máy 门卫 Ménwèi bảo vệ 工厂食堂 Gōngchǎng shítáng bếp ăn nhà máy 班组长 Bānzǔzhǎng ca trưởng 技师 Jìshī cán bộ kỹ thuật 工厂小卖部 Gōngchǎng xiǎomàibù căng tin nhà máy 劳动模范 Láodòng mófàn chiến sĩ thi đua, tấm gườn lao động 技术顾问 Jìshù gùwèn cố vấn kỹ thuật 工段 Gōngduàn công đoạn 工人 Gōngrén công nhân 计件工 Jìjiàngōng công nhân ăn lương sản phẩm 合同工 Hétonggōng công nhân hợp đồng 技工 Jìgōng công nhân kỹ thuật 老工人 Lǎo gōngrén công nhân lâu năm 童工 Tónggōng công nhân nhỏ tuổi 维修工 Wéixiūgōng công nhân sửa chữa 临时工 Línshígōng công nhân thời vụ 先进工人 Xiānjìn gōngrén công nhân tiên tiến 青工 Qīnggōng công nhân trẻ 运输队 Yùnshūduì đội vận tải 经理 Jīnglǐ giám đốc 厂长 Chǎngzhǎng giám đốc nhà máy 会计、会计师 Kuàijì, kuàijìshī kế toán 仓库 Cāngkù kho 工程师 Gōngchéngshī kỹ sư 学徒 Xuétú người học việc 科员 Kēyuán nhân viên 推销员 Tuīxiāoyuán nhân viên bán hàng 出勤计时员 Chūqínjìshíyuán nhân viên chấm công 检验工 Jiǎnyàngōng nhân viên kiểm phẩm 质量检验员、质检员 Zhìliàng jiǎnyànyuán, zhìjiǎnyuán nhân viên kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm, thiết bị, 炊事员 Chuīshìyuán nhân viên nhà bếp 公关员 Gōngguānyuán nhân viên quan hệ công chúng 食堂管理员 Shítáng guǎnlǐyuán nhân viên quản lý nhà ăn 企业管理人员 Qǐyè guǎnlǐ rényuán nhân viên quản lý xí nghiệp 采购员 Cǎigòuyuán nhân viên thu mua 绘图员 Huìtúyuán nhân viên vẽ kỹ thuật 女工 Nǚgōng nữ công nhân 车间 Chējiān phân xưởng 保卫科 Bǎowèikē phòng bảo vệ 环保科 Huánbǎokē phòng bảo vệ môi trường 工艺科 Gōngyìkē phòng công nghệ 政工科 Zhènggōngkē phòng công tác chính trị 供销科 Gōngxiāokē phòng cung tiêu 会计室 Kuàijìshì phòng kế toán 人事科 Rénshìkē phòng nhân sự 生产科 Shēngchǎnkē phòng sản xuất 财务科 Cáiwùkē phòng tài vụ 设计科 Shèjìkē phòng thiết kế 组织科 Zǔzhīkē phòng tổ chức 运输科 Yùnshūkē phòng vận tải 车间主任 Chējiān zhǔrèn quản đốc phân xưởng 仓库保管员 Cāngkù bǎoguǎnyuán thủ kho 秘书 Mìshū thư ký 出纳员 Chūnàyuán thủ quỹ 班组 Bānzǔ tổ ca 技术革新小组 Jìshù géxīn xiǎozǔ tổ cải tiến kỹ thuật 工段长 Gōngduànzhǎng tổ trưởng công đoạn 总经理 Zǒngjīnglǐ tổng giám đốc 工厂医务室 Gōngchǎng yīwùshì trạm xá nhà máy 科长 Kēzhǎng trưởng phòng 党委办公室 Dǎngwěi bàngōngshì văn phòng Đảng ủy 团委办公室 Tuánwěi bàngōngshì văn phòng Đoàn thanh niên 厂长办公室 Chǎngzhǎng bàngōngshì văn phòng giám đốc 技术研究所 Jìshù yánjiūsuǒ viện nghiên cứu kỹ thuật 劳动安全 Láodòng ānquán an toàn lao động 生产安全 Shēngchǎn ānquán an toàn sản xuất 奖状 Jiǎngzhuàng bằng khen 劳动保险 Láodòng bǎoxiǎn bảo hiểm lao động 安全措施 Ānquán cuòshī biện pháp an toàn 旷工 Kuànggōng bỏ việc 夜班 Yèbān ca đêm 中班 Zhōngbān ca giữa 日班 Rìbān ca ngày 早班 Zǎobān ca sớm 工资级别 Gōngzī jíbié các bậc lương 定额制度 Dìngé zhìdù chế độ định mức 三班工作制 Sānbān gōngzuòzhì chế độ làm việc ba ca 八小时工作制 Bāxiǎoshí gōngzuòzhì chế độ làm việc ngày 8 tiếng 生产制度 Shēngchǎn zhìdù chế độ sản xuất 考核制度 Kǎohé zhìdù chế độ sát hạch 奖惩制度 Jiǎngchéng zhìdù chế độ thưởng phạt 工资制度 Gōngzī zhìdù chế độ tiền lương 奖金制度 Jiǎngjīn zhìdù chế độ tiền thưởng 会客制度 Huìkè zhìdù chế độ tiếp khách 冷饮费 Lěngyǐnfèi chi phí nước uống 工资冻结 Gōngzī dòngjié cố định tiền lương 就业 Jiùyè có việc làm 工资名单 Gōngzī míngdān danh sách lương 出勤 Chūqín đi làm 病假条 Bìngjiàtiáo đơn xin nghỉ ốm 解雇 Jiěgù đuổi việc, sa thải 记过 Jìguò ghi lỗi 管理效率 Guǎnlǐ xiàolǜ hiệu quả quản lý 全薪 Quánxīn hưởng lương đầy đủ 半薪 Bànxīn hưởng nửa mức lương 开除 Kāichú khai trừ 物质奖励 Wùzhí jiǎnglì khen thưởng vật chất 警告处分 Jǐnggào chǔfēn kỷ luật cảnh cáo 管理技能 Guǎnlǐ jìnéng kỹ năng quản lý 加班工资 Jiābān gōngzī lương tăng ca 月工资 Yuègōngzī lương tháng 日工资 Rìgōngzī lương theo ngày 计件工资 Jìjiàn gōngzī lương theo sản phẩm 周工资 Zhōugōngzī lương theo tuần 年工资 Niángōngzī lương tính theo năm 工资差额 Gōngzī chàé mức chênh lệch lương 工资水平 Gōngzī shuǐpíng mức lương 婚假 Hūnjià nghỉ cưới 产假 Chǎnjià nghỉ đẻ 缺勤 Quēqín nghỉ làm 病假 Bìngjià nghỉ ốm 事假 Shìjià nghỉ vì việc riêng 管理人员 Guǎnlǐ rényuán nhân viên quản lý 工资袋 Gōngzīdài phong bì tiền lương 夜班津贴 Yèbān jīntiē phụ cấp ca đêm 管理方法 Guǎnlǐ fāngfǎ phương pháp quản lý 质量管理 Zhìliàng guǎnlǐ quản lý chất lượng 民主管理 Mínzhǔ guǎnlǐ quản lý dân chủ 计划管理 Jìhuà guǎnlǐ quản lý kế hoạch 科学管理 Kēxué guǎnlǐ quản lý khoa học 技术管理 Jìshù guǎnlǐ quản lý kỹ thuật 生产管理 Shēngchǎn guǎnlǐ quản lý sản xuất 工资基金 Gōngzī jījīn quỹ lương 工伤事故 Gōngshāng shìgù sự cố tai nạn lao động 工伤 Gōngshāng tai nạn lao động 临时解雇 Línshí jiěgù tạm thời đuổi việc 安全操作 Ānquán cāozuò thao tác an toàn 失业 Shīyè thất nghiệp 奖励 Jiǎnglì thưởng 出勤率 Chūqínlǜ tỉ lệ đi làm 工资率 Gōngzīlǜ tỉ lệ lương 缺勤率 Quēqínlǜ tỉ lệ nghỉ làm 保健费 Bǎojiànfèi tiền bảo vệ sức khỏe 加班费 Jiābānfèi tiền tăng ca 奖金 Jiǎngjīn tiền thưởng 工资标准 Gōngzī biāozhǔn tiền lương Vậy là chúng mình vừa cùng nhau học xong bài học từ vựng chuyên ngành dành cho những bạn đang làm lĩnh vực nhân sự tại các công ty văn phòng Trung Quốc rồi đấy! Rất thú vị phải không nào? Học kĩ từng từ vựng trước khi chuyển sang từ khác nha! Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề đang được tìm kiếm nhiều nhất Mục lục Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thúy Thành ngữ Trung Quốc về tình yêu đôi lứa, vợ chồng Thành ngữ tiếng Trung về học tập Thành ngữ 4 chữ Trung Quốc Thành ngữ tiếng Trung về cuộc sống Thành ngữ tiếng Trung về sự cố gắng Thành ngữ Trung Quốc về sắc đẹp Thành ngữ tiếng Trung về gia đình, cha mẹ Thành ngữ tiếng Trung về tình bạn, tình anh em Thành ngữ tiếng Trung về phong cảnh Thành ngữ Trung Quốc về lòng người Đối với những người học tiếng Trung, thành ngữ là một phần không hề dễ dàng vì nó ẩn chứa những ý nghĩa vô cùng thâm thúy. Tuy nhiên, nếu bạn biết càng nhiều thành ngữ tiếng Trung và ứng dụng được trong giao tiếp thì bạn sẽ ghi điểm cao đối với đối phương là người Trung Quốc, Đài Loan. Có thể nói thành ngữ là một phần quan trọng trong nền văn hóa Trung Quốc. Bởi nó tạo nên sự đa dạng trong ngôn ngữ giúp cho giao tiếp Trung Hoa trở nên ý nghĩa hơn bao giờ hết. Hãy cùng tìm hiểu những thành ngữ tiếng Trung sau để hiểu rõ hơn về ngôn ngữ cũng như văn hóa Trung Hoa nhé! 1. Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thúy Thành ngữ tiếng Trung luôn ẩn chứa những ý nghĩa thâm thúy. Mỗi câu thành ngữ là một bài quý giá con cháu đời sau. Vì vậy, học tiếng Trung qua thành ngữ sẽ giúp bạn vừa tích lũy được từ vựng cho bản thân vừa học được nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu. Cùng tìm hiểu những thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thúy dưới đây nhé! Chữ Hán 同仇敌忾 Pinyin tóng chóu dí kài Hán Việt Đồng thù địch khái Nghĩa Cùng chung mối thù Chữ Hán 猫哭老鼠假慈悲 Pinyin māo kū láo shǔ jiǎ cí bēi Hán Việt Mèo khóc chuột, giả từ bi Nghĩa Tâm địa độc ác, giả bộ từ bi. Nước mắt cá sấu. Chữ Hán 一日为师,终身为父 Pinyin yí rì wéi shī, zhōng shēn wéi fù Hán Việt Nhất nhật vi sư, chung thân vi phụ Nghĩa Một ngày làm thầy, suốt đời là cha. Học ai dù chỉ một ngày, cũng phải tôn kính người ấy như cha suốt đời. Chữ Hán 萍水相逢 Pinyin píng shuǐ xiàng féng Hán Việt Bình thủy tương phùng Nghĩa Bèo nước gặp nhau; gặp gỡ tình cờ. Chữ Hán 饮水思源, 缘木思本 Pinyin yín shuǐ sī yuán, yuán mù sī běn Hán Việt Ẩm thủy tư nguyên, duyên mộc tư bổn Nghĩa Uống nước nhớ nguồn, leo cây nhớ gốc. Được sung sướng, trưởng thành, phải nhớ đến người giúp mình, gầy dựng cho mình, phải đền ơn đáp nghĩa. Uống nước nhớ nguồn. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Chữ Hán 言必信, 行必果 Pinyin yán bì xìn, xíng bì guǒ Hán Việt Ngôn tất tín, hành tất quả Nghĩa Lời nói phải được tin, hành động phải có kết quả, nói phải suy nghĩ cân nhắc, hành động phải kiên quyết. Chữ Hán 四海皆兄弟 Pinyin Sì hǎi jiē xiōng di Hán Việt Tứ hải giai huynh đệ Nghĩa Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em. Chữ Hán 处女守身, 处士守名 Pinyin chú nǚ shǒu shēn, chǔ shì shǒu míng Hán Việt Xử nữ thủ thân, xử sỉ thủ danh Nghĩa Gái chưa chồng giữ mình, kẻ sĩ chưa làm quan giữ danh. Chữ Hán 是福不是祸, 是祸躲不过 Pinyin Shì fú bú shì huò, shì huò duǒ bú guò Hán Việt Thị phúc bất thị họa, thị họa đóa bất quá Nghĩa Là phúc không phải họa, là họa tránh chẳng qua. Họa phúc khó lường, hết bề né tránh tai hoạ. Chữ Hán 贵人多忘事 Pinyin Guì rén duō wàng shì Hán Việt Quý nhân đa vong sự Nghĩa Quý nhân thường quên sự việc. Thường dùng để châm biếm, chế giễu người hay quên. Chữ Hán 识时务者为俊杰 Pinyin Shí shí wù zhě wéi jùn jié Hán Việt Thức thời vụ giả vi tuấn kiệt Nghĩa Hiểu thời thế mới là người giỏi. Chữ Hán 为善最乐 Pinyin Wéi shàn zuì lè Hán Việt Vi thiện tối lạc Nghĩa Làm điều thiện là vui nhất. Chữ Hán 行善得善, 行恶得恶 Pinyin xíng shàn dé shàn, xíng è dé è Hán Việt Hành thiện đắc thiện – Hành ác đắc á Nghĩa Làm việc thiện được thiện, làm điều ác bị quả báo. Thiện giả thiện báo, ác giả ác báo. Chữ Hán 弱肉强食, 适者生存 Pinyin ruò ròu qiáng shí, shì zhě shēng cún Hán Việt Nhược nhục cường thực, nhất giả sinh tồ Nghĩa Yếu làm mồi ăn cho kẻ mạnh, kẻ muốn sống tồn phải trải qua sự chiến thắng kẻ thù địch. Cá lớn nuốt cá bé. Chữ Hán 瓜到熟时蒂自落 Pinyin guā dào shú shí dì zì luò Hán Việt Qua đáo thục thời đế tự lạc Nghĩa Dưa đến lúc chín, cuống tự rụng. Điều kiện chín muồi, thời cơ đã đến. 2. Thành ngữ Trung Quốc về tình yêu đôi lứa, vợ chồng Ngày nay, ngoài việc bày tỏ tình cảm với crush bằng những ngôn từ thông thường thì việc sử dụng thành ngữ tiếng Trung để bày tỏ lòng mình cũng được nhiều bạn trẻ lựa chọn. Sử dụng thành ngữ tiếng Trung vào việc giao tiếp, thể hiện tình cảm là một cách đặc biệt, tạo hiệu ứng cao và đem lại ấn tượng tốt với đối phương. Chữ Hán 如 影 随 形。 Pinyin rú yǐng suí xíng. Hán Việt Như ảnh tùy hình. Nghĩa Như hình như bóng. Chữ Hán 双 手 抓 鱼。 Pinyin shuāng shǒu zhuā yú. Hán Việt Song thủ trảo ngư. Nghĩa Bắt cá hai tay. Chữ Hán 瘌 蛤 蟆 想 吃 天 鹅 肉。 Pinyin là há má xiǎng chī tiān é ròu. Hán Việt Lại cáp mô tưởng cật thiên nga nhục. Nghĩa Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga. Chữ Hán 怕 什么 有 什么。 Pinyin pà shén me yǒu shén me. Hán Việt Phạ thập ma hữu thập ma. Nghĩa Ghét của nào trời trao của ấy. Chữ Hán 落 花 有 意, 流 水 无 情。 Pinyin luò huā yǒu yì, liú shuǐ wú qíng. Hán Việt Lạc hoa hữu ý, lưu thủy vô tình. Nghĩa Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình. Chữ Hán 同 甘 共 苦。 Pinyin tóng gān gòng kǔ. Hán Việt Đồng cam cộng khổ. Nghĩa Làm gì cũng có nhau, vui sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu. Chữ Hán 皇 天 不 负 苦 心 人。 Pinyin huáng tiān bù fù kǔ xīn rén. Hán Việt Hoàng thiên bất phụ khổ tâm nhân. Nghĩa Gái có công chồng không phụ. Chữ Hán 同 床 异 梦。 Pinyin tóng chuáng yì mèng. Hán Việt Đồng sàng dị mộng. Nghĩa Vợ chồng chung giường nhưng không chung giấc mơ. Chữ Hán 爱屋及乌 Pinyin àiwūjíwū Hán Việt Ái ốc cập ô Nghĩa Yêu nhau yêu cả đường đi. Chữ Hán 执子之手,与子偕老 Pinyin Zhí zǐ zhī shǒu,yǔ zǐ xié lǎo Hán Việt Chấp tử chi thủ, dữ tử giai lão Nghĩa Cố chấp nắm tay, bên nhau tới già. Chữ Hán 一生一世 Pinyin Yīshēng yīshì Hán Việt Nhất sanh nhất thế Nghĩa Yêu nhau trọn đời trọn kiếp. Chữ Hán 白头偕老 Pinyin Báitóuxiélǎo Hán Việt Bạch đầu giai lão Nghĩa Chung sống hoà hợp; bên nhau hạnh phúc đến già. Chữ Hán 鸳俦凤 侣 Pinyin Yuān chóu fèng lǚ Hán Việt Uyên thù phụng lữ Nghĩa Có đôi có cặp. Chữ Hán 百年好合 Pinyin Bǎinián hǎo hé Hán Việt Bách niên hảo hợp Nghĩa Trăm năm hạnh phúc. Chữ Hán 一见钟情 Pinyin Yí jiàn zhōnɡ qínɡ Hán Việt Nhất kiến chung tình Nghĩa Yêu từ cái nhìn đầu tiên. Xem thêm 130 Câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu đôi lứa 75 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình nghĩa vợ chồng 50 thành ngữ tiếng Anh về tình yêu lãng mạn ngọt ngào 3. Thành ngữ tiếng Trung về học tập Người Châu Á nói chung và Trung Quốc nói riêng rất coi trọng tri thức. Do đó, học tập trở thành đề tài được đề cập nhiều trong các câu thành ngữ tiếng Trung. Những câu thành ngữ này thường thuận miệng, sâu sắc và truyền tải những ý nghĩa to lớn. Hãy thưởng thức một số câu thành ngữ về học tập dưới đây để hiểu thêm về thành ngữ tiếng Trung nhé! Chữ Hán 做 到 老, 学 到 老。 Pinyin zuò dào lǎo, xué dào lǎo. Hán Việt Tố đáo lão, học đáo lão. Nghĩa Làm đến già, học tới già Chữ Hán 读 书 健 脑,运 动 强 身。 Pinyin Dú shū jiàn nǎo, yùn dòng qiáng shēn. Hán Việt Độc thư kiện não, vận động cường thân. Nghĩa Đọc sách rèn luyện trí óc, thể thao tăng cường sức khỏe. Chữ Hán 活 着, 为 了 学 习。 Pinyin Huó zhe, wèi le xué xí. Hán Việt Hoạt trứ, vi liễu học tập. Nghĩa Sống là để học tập. Chữ Hán 实 践 出 真 知。 Pinyin Shí jiàn chū zhēn zhī. Hán Việt Thực tiễn xuất kì tri. Nghĩa Có thực tiễn mới thực sự hiểu biết. Chữ Hán 学 习 的 敌 人 是 自 己 的 满 足。 Pinyin Xué xí de dí rén shì zì jǐ de mǎn zú. Hán Việt Học tập đích địch nhân thị tự kỉ đích mãn túc. Nghĩa Kẻ thù của học tập là sự tự mãn của bản thân. Chữ Hán 知 识 使 人 谦 虚, 无 知 使 人 傲 慢。 Pinyin Zhī shì shǐ rén qiān xū, wú zhī shǐ rén ào màn. Hán Việt Tri thức sử nhân khiêm hư, vô tri sử nhân ngạo mạn. Nghĩa Thùng rỗng kêu to. Chữ Hán 学 书 不 成, 学 剑 不 成。 Pinyin Xué shū bù chéng, xué jiàn bù chéng. Hán Việt Học thư bất thành, học kiếm bất thành. Nghĩa Học hành không đến nơi đến chốn. Chữ Hán 知 无 不 言, 言 无 不 尽。 Pinyin zhī wú bù yán, yán wú bù jǐn. Hán Việt Tri vô bất ngôn, ngôn vô bất tẫn. Nghĩa Biết thì sẽ nói, nói thì sẽ nói hết Chữ Hán 经 一 事 长 一 智。 Pinyin jīng yī shì cháng yī zhì. Hán Việt Kinh nhất sự trường nhất trí. Nghĩa Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Chữ Hán 无 师 不 通。 Pinyin wú shī bú bù tōng. Hán Việt Vô sư bất thông. Nghĩa Không thầy đố mày làm nên. Chữ Hán 三 人 行, 必 有 我 师。 Pinyin sān rén xíng, bì yǒu wǒ shī. Hán Việt Tam nhân hành, tất hữu ngã sư. Nghĩa Học thầy không tày học bạn. Chữ Hán 不 识 一 丁。 Pinyin bù shí yī dīng. Hán Việt Bất thức nhất đinh. Nghĩa Một chữ bẻ đôi không biết. Chữ Hán 先 学 礼, 后 学 文。 Pinyin xiān xué lǐ hòu xué wén. Hán Việt Tiên học lễ, hậu học văn. Nghĩa Học lễ nghĩa rồi đến học chữ. Chữ Hán 尊 师 重 道。 Pinyin zūn shī zhòng dào. Hán Việt Tôn sư trọng đạo. Nghĩa Đề cao giá trị nhà giáo. Chữ Hán 学 而 时 习 之。 Pinyin Xué ér shí xí zhī. Hán Việt Học nhi thì tập chi. Nghĩa Học đi đôi với hành. 4. Thành ngữ 4 chữ Trung Quốc Thành ngữ tiếng Trung cũng có đặc điểm tương đồng với trong tiếng Việt, thường là những cụm từ ngắn gồm có 4 chữ. Những thành ngữ này được người Trung Quốc sử dụng phổ biến và thông dụng hơn. Chúng ta hãy điểm qua những thành ngữ 4 chữ phổ biến và thường được sử dụng trong tiếng Trung sau đây. Chữ Hán 安 家 立 业。 Pinyin ān jiā lì yè. Hán Việt An gia lập nghiệp. Nghĩa An cư lập nghiệp. Chữ Hán 安 分 守 己。 Pinyin ān fèn shǒu jǐ. Hán Việt An phận thủ kỉ. Nghĩa An phận thủ thường. Chữ Hán 按 兵 不 动。 Pinyin àn bīng bú dòng. Hán Việt Án binh bất động. Nghĩa Tạm thời không hành động chờ thời cơ. Chữ Hán 半 信 半 疑。 Pinyin bàn xìn bàn yí. Hán Việt Bán tín bán nghi . Nghĩa Nửa tin nửa ngờ. Chữ Hán 他 方 求 食。 Pinyin Tā fāng qiú shí. Hán Việt Tha phương cầu thực. Nghĩa Đi xa làm ăn. Chữ Hán 食 树 护 树。 Pinyin shí shù hù shù. Hán Việt Thực thụ hộ thụ. Nghĩa Ăn cây nào rào cây nấy. Chữ Hán 过 河 拆 桥。 Pinyin guò hé chāi qiáo. Hán Việt Qua hà sách kiều. Nghĩa Qua cầu rút ván. Chữ Hán 锦 衣 玉 食。 Pinyin jǐn yī yù shí. Hán Việt Cẩm y ngọc thực. Nghĩa Ăn sung mặc sướng. Chữ Hán 三 头 六 臂。 Pinyin sān tóu liù bì. Hán Việt Tam đầu lục tí. Nghĩa Ba đầu sáu tay. Chữ Hán 三 面 一 词。 Pinyin sān miàn yī cí. Hán Việt Tam diện nhất từ. Nghĩa Ba mặt một lời. Chữ Hán 你 死 我 活。 Pinyin nǐ sǐ wǒ huó. Hán Việt Nhĩ tử ngã hoạt. Nghĩa Một mất một còn. Chữ Hán 借 酒 做 疯。 Pinyin jiè jiǔ zuò fēng. Hán Việt Tá tửu tố phong. Nghĩa Mượn rượu làm càn. Chữ Hán 鱼 游 釜 中。 Pinyin yú yóu fǔ zhōng. Hán Việt Ngư du phủ trung. Nghĩa Cá nằm trên thớt. Chữ Hán 有 眼 无 珠。 Pinyin yǒu yǎn wú zhū. Hán Việt Hữu nhãn vô châu. Nghĩa Có mắt không tròng. Chữ Hán 有 名 无 实。 Pinyin yǒumíng wú shí. Hán Việt Hữu danh vô thực. Nghĩa Có tiếng không có miếng. Chữ Hán 功 成 名 遂。 Pinyin gōng chéng míng suì. Hán Việt Công thành danh toại. Nghĩa Sự cố gắng đã được đền đáp xứng đáng. Chữ Hán 名 正 言 顺。 Pinyin míng zhèng yán shùn. Hán Việt Danh chính ngôn thuận. Nghĩa Danh nghĩa chính đáng lời nói ra cũng có giá trị hơn. Chữ Hán 哭 笑 不 得。 Pinyin kū xiào bù dé. Hán Việt Khốc tiếu bất đắc. Nghĩa Dở khóc dở cười. Chữ Hán 先 发 制 人。 Pinyin xiān fā zhì rén. Hán Việt Tiên phát chế nhân. Nghĩa Đánh đòn phủ đầu. Chữ Hán 牛 头 马 面。 Pinyin niú tóu mǎ miàn. Hán Việt Ngưu đầu mã diện. Nghĩa Đầu trâu mặt ngựa. Chữ Hán 白 纸 黑 字。 Pinyin bái zhǐ hēi zì. Hán Việt Bạch chỉ hắc tự. Nghĩa Giấy trắng mực đen. Chữ Hán 心 回 意 转。 Pinyin xīn huí yì zhuàn. Hán Việt Tâm hồi ý chuyển. Nghĩa Thay đổi suy nghĩ. Chữ Hán 合 情 合理。 Pinyin hé qíng hé lǐ. Hán Việt Hợp tình hợp lý. Nghĩa Thỏa đáng cả về tình cảm lẫn lý lẽ. Chữ Hán 苦 尽 甘 来。 Pinyin kǔ jìn gān lái. Hán Việt Khổ tận cam lai. Nghĩa Khổ tận cam lai. Chữ Hán 不 共 戴 天。 Pinyin bù gòng dài tiān. Hán Việt Bất cộng tái thiên. Nghĩa Không đội trời chung. Chữ Hán 以 毒 攻 毒。 Pinyin yǐ dú gōng dú. Hán Việt Dĩ độc công độc. Nghĩa Lấy độc trị độc. Chữ Hán 恩 将 仇 报。 Pinyin ēn jiāng chóu bào. Hán Việt Ân loát cừu báo. Nghĩa Lấy oán báo ơn. Chữ Hán 天 无 二 日。 Pinyin tiān wú èr rì. Hán Việt Thiên vô nhị nhật. Nghĩa Một nước không có hai vua. Chữ Hán 血 口 喷 人。 Pinyin xuè kǒu pēn rén. Hán Việt Huyết khẩu phún nhân. Nghĩa Ngậm máu phun người. Chữ Hán 拔 草 除 根。 Pinyin bá cǎo chú gēn. Hán Việt Long thảo trừ căn. Nghĩa Nhổ cỏ nhổ tận gốc. Chữ Hán 事 不 过 三。 Pinyin shì bú guò sān. Hán Việt Sự bất quá tam. Nghĩa Quá tam ba bận. Chữ Hán 群 龙 无 首。 Pinyin qún lóng wú shǒu. Hán Việt Quần long vô thủ. Nghĩa Quân vô tướng như hổ vô đầu. Chữ Hán 心 服 口 服。 Pinyin xīn fú kǒu fú. Hán Việt Tâm phục khẩu phục. Nghĩa Phục tận đáy lòng chứ không phải chỉ nói miệng cho suông. Chữ Hán 先 斩 后 奏。 Pinyin xiān zhǎn hòu zhòu. Hán Việt Tiền trảm hậu tấu. Nghĩa Chém trước báo sau. Chữ Hán 九 死 一 生。 Pinyin jiǔ sǐ yì shēng. Hán Việt Cửu tử nhất sinh. Nghĩa Vô cùng nguy hiểm Chữ Hán 文 武 双 全。 Pinyin wén wǔ shuāng quán. Hán Việt Văn võ song toàn. Nghĩa Người tài giỏi, cái gì cũng biết. Chữ Hán 无 情 无 义。 Pinyin wú qíng wú yì. Hán Việt Vô tình vô nghĩa. Nghĩa Người sống không có tình nghĩa, máu lạnh. Chữ Hán 冤 家 路 窄。 Pinyin yuān jiā lù zhǎi. Hán Việt Oan gia lộ trách. Nghĩa Oan gia ngõ hẹp. Xem thêm 775 câu thành ngữ, tục ngữ Việt Nam quý giá 360 câu ca dao dân ca Việt Nam hay nhất từ 3 miền đất nước Đồng dao là gì? 50 bài đồng dao Việt Nam 5. Thành ngữ tiếng Trung về cuộc sống Cuộc sống là đề tài muôn thuở trong các câu thành ngữ không chỉ ở Việt Nam mà ở cả Trung Quốc. Những câu thành ngữ tiếng Trung về cuộc sống thường mang đến những bài học sâu sắc và quý giá cho chúng ta. Bởi cuộc sống luôn muôn hình vạn trạng, chỉ khi con người học được cách mạnh mẽ và dám đối đầu với nó, chúng ta mới có thể an yên và hạnh phúc. Chữ Hán 桃 李 不 言 ,下 自 成 蹊。 Pinyin Táo lǐ bú bù yán xià zì chéng qī. Hán Việt Đào lý bất ngôn, hạ tự thành hề. Nghĩa Hữu xạ tự nhiên hương. Chữ Hán 成 者 王 侯 败 者 贼 。 Pinyin Chéng zhě wáng hóu bài zhě zéi. Hán Việt Thành giả vương hầu bại giả tặc. Nghĩa Thắng làm vua thua làm giặc. Chữ Hán 耳 闻 不 如 目 见。 Pinyin ěr wén bù rú mù jiàn. Hán Việt Nhĩ văn bất như mục kiến. Nghĩa Tai nghe không bằng mắt thấy. Chữ Hán 敬 酒 不 吃 吃 罚 酒。 Pinyin Jìng jiǔ bù chī chī fá jiǔ. Hán Việt Kính tửu bất cật cật phạt tửu. Nghĩa Rượu mời không uống uống rượu phạt. Chữ Hán 说 曹 操 曹 操 到。 Pinyin shuō cáo cāo cáo cāo dào. Hán Việt Thuyết Tào Tháo Tào Tháo đáo. Nghĩa Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến. Chữ Hán 聪 明 一 世 糊 涂 一 时。 Pinyin cōng míng yī shì hú tu yī shí. Hán Việt Thông minh nhất thế hồ đồ nhất thời. Nghĩa Khôn ba năm dại một giờ. Chữ Hán 以 小 人 之 心, 度 君 子 之 腹。 Pinyin Yǐ xiǎo rén zhī xīn, dù jūn zǐ zhī fù. Hán Việt Dĩ tiểu nhân chi tâm, độ quân tử chi phúc. Nghĩa Lấy dạ tiểu nhân đo lòng quân tử. Chữ Hán 三 十 六 计 ( 策 ), 走 为 上 计 ( 策 。 Pinyin Sān shí liù jì cè, zǒu wéi shàng jì cè. Hán Việt Tam thập lục kế sách, tẩu vi thượng kế sách. Nghĩa Ba mươi sáu kế, chạy là thượng sách. Chữ Hán 挂 羊 头, 卖 狗 肉。 Pinyin Guà yáng tóu, mài gǒu ròu. Hán Việt Quải dương đầu, mại cẩu nhục. Nghĩa Treo đầu dê, bán thịt chó. Chữ Hán 谋 事 在 人, 成 事 在 天。 Pinyin Móu shì zài rén chéng shì zài tiān. Hán Việt Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên. Nghĩa Tính toán do người, thành bại do trời định. Chữ Hán 知 己 知 彼 , 百 战 百 胜。 Pinyin zhī jǐ zhī bǐ, bǎi zhàn bǎi shèng. Hán Việt Tri kỷ tri bỉ, bách chiến bách thắng. Nghĩa Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng­. Chữ Hán 大 鱼 吃 小 鱼。 Pinyin Dà yú chī xiǎo yú. Hán Việt Đại ngư cật tiểu ngư. Nghĩa Cá lớn nuốt cá bé. Chữ Hán 树 欲 静 而 风 不 止。 Pinyin shù yù jìng ér fēng bú bù zhǐ. Hán Việt Thụ dục tĩnh nhi phong bất chỉ. Nghĩa Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng. Chữ Hán 有 你 不 多, 没 你 不 少。 Pinyin yǒu nǐ bù duō, méi nǐ bù shǎo. Hán Việt Hữu nhĩ bất đa, một nhĩ bất thiếu. Nghĩa Vắng mợ chợ vẫn đông. Chữ Hán 钱 能 沟 通 神。 Pinyin qián néng gōu tōng shén. Hán Việt Tiền năng câu thông thần. Nghĩa Có tiền mua tiên cũng được. Chữ Hán 女 大 不 中 留。 Pinyin nǚ dài dà bù zhōng liú. Hán Việt Nữ đại bất trung lưu. Nghĩa Có con gái lớn trong nhà như quả bom nổ chậm. Chữ Hán 牛 死 留 皮, 人 死 留 名。 Pinyin niú sǐ liú pí, rén sǐ liú míng. Hán Việt Ngưu tử lưu bì, nhân tử lưu danh. Nghĩa Cọp chết để da, người ta chết để tiếng. Chữ Hán 恭 敬 不 如 从 命。 Pinyin gōng jìng bù rú cóng mìng. Hán Việt Cung kính bất như tòng mệnh. Nghĩa Cung kính không bằng tuân lệnh. Chữ Hán 不 见 棺 材 不 落 泪。 Pinyin bú jiàn guān cai bù luò lèi. Hán Việt Bất kiến quan tài bất lạc lệ. Nghĩa Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ. Chữ Hán 冤 有 头 , 债 有 主。 Pinyin yuān yǒu tóu, zhài yǒu zhǔ. Hán Việt Oan hữu đầu, trái hữu chủ. Nghĩa Oan có đầu, nợ có chủ. Xem thêm Giải thích ý nghĩa thành ngữ Bới lông tìm vết’ nói đến vấn đề nào? 6. Thành ngữ tiếng Trung về sự cố gắng Cuộc sống đôi khi có nhiều khó khăn, thử thách không phải lúc nào cũng bằng phẳng. Bạn cảm thấy chán chường, muốn buông bỏ để sống cuộc đời bình yên. Tuy nhiên, nỗ lực đến cùng sẽ giúp bạn vượt qua và sẽ không cảm thấy hối tiếc về những gì bạn đã chọn. Hay những lúc mệt mỏi bạn hãy đọc những thành ngữ tiếng Trung về sự cố gắng để tiếp thêm động lực cho bản thân. Chữ Hán 含辛茹苦 Pinyin hánxīnrúkǔ Hán Việt Hàn tân như khổ Nghĩa Ngậm đắng nuốt cay. Chữ Hán 铁杵磨成针 Pinyin tiě chǔ mó chéng zhēn Hán Việt Thiết xử ma thành châm Nghĩa Có công mài sắt có ngày nên kim. Chữ Hán 笨鸟先飞 Pinyin bènniǎoxiānfēi Hán Việt Bổn điểu tiên phi Nghĩa Biết thân biết phận, làm trước vẫn hơn. Chữ Hán 此一时,彼一时 Pinyin Cǐ yīshí, bǐ yīshí Hán Việt Thử nhất thì, bỉ nhất thì Nghĩa Sông có khúc, người có lúc Chữ Hán 心想事成 Pinyin xīn xiǎng shì chéng Hán Việt Tâm tưởng sự thành Nghĩa Tư tưởng mong muốn thì công việc sẽ có kết quả. Chữ Hán 不遗余力 Pinyin bùyí yúlì Hán Việt Bất di dư lực Nghĩa Toàn tâm toàn lực Chữ Hán 左右为难 Pinyin zuǒyòu wéinán Hán Việt Tả hữu vi nan Nghĩa Mặt nào cũng có cái khó. Chữ Hán 破釜沉舟 Pinyin pòfǔchénzhōu Hán Việt Phá phủ trầm chu Nghĩa Quyết đánh đến cùng Chữ Hán功到自然成 ; 有志竞成 Pinyin gōng dào zìrán chéng; yǒuzhì jìng chéng Hán Việt Công đáo tự nhiên thành; Hữu chí cạnh thành Nghĩa Có chí thì nên. Chữ Hán 世上无难事,只怕有心人 Pinyin shìshàng wú nánshì, zhǐ pà yǒuxīnrén Hán Việt Thế thượng vô nan sự, chỉ phạ hữu tâm nhân Nghĩa Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền. 7. Thành ngữ Trung Quốc về sắc đẹp Trong kho tàng thành ngữ tiếng Trung có một lượng lớn các thành ngữ dành riêng để miêu tả vẻ đẹp của con người. Dưới đây là một số thành ngữ tiếng Trung miêu tả sự xinh đẹp, nét duyên dáng của người phụ nữ. Đây là những thành ngữ nổi tiếng, thông dụng mà hầu hết chúng ta đều nghe qua. Chữ Hán 閉月 羞花 Pinyin bì yuè xiū huā Hán Việt Bế nguyệt tu hoa Nghĩa Hoa nhường nguyệt thẹn Chữ Hán 功容言德 Pinyin gōng róng yán dé Hán Việt Công dung ngôn hạnh Nghĩa Chuẩn mực đạo đức của người con gái phong kiến Chữ Hán 国色天香 Pinyin guósè tiānxiāng Hán Việt Quốc sắc thiên hương Nghĩa Sắc nước hương trời Chữ Hán 风华绝代 Pinyin Fēnghuá juédài Hán Việt Phong hoa tuyệt đại Nghĩa Miêu tả vẻ đẹp, vô cùng đẹp. Chữ Hán 沉鱼落雁 Pinyin chényúluòyàn Hán Việt Trầm ngư lạc nhạn Nghĩa Cá lặn chim sa Chữ Hán 眉目如画 Pinyin méi mù rú huà Hán Việt Mi mục như họa Nghĩa Ánh mắt lông mày như trong tranh Chữ Hán 風韻猶存 Pinyin fēng yùn yóu cún Hán Việt Phong vận do tồn Nghĩa Vẻ đẹp, khí chất thời trẻ vẫn còn được giữ lại. Chữ Hán 金枝玉叶 Pinyin jīnzhī yùyè Hán Việt Kim chi Ngọc diệp Nghĩa Cành vàng lá ngọc. Chữ Hán 如花似玉 Pinyin rú huā sì yù Hán Việt Như hoa tự ngọc Nghĩa Vẻ đẹp nhẹ nhàng thanh thoát như hoa, như ngọc ngà. Chữ Hán 窈窕淑女 Pinyin Yǎotiǎo shūnǚ Hán Việt Yểu điệu thục nữ Nghĩa Người con gái dịu dàng, đức hạnh. 8. Thành ngữ tiếng Trung về gia đình, cha mẹ Gia đình luôn là nơi bình yên để trở về, là nơi nuôi dưỡng tâm hồn ta. Cha mẹ là những người có ơn sinh thành, nuôi nấng và không bao giờ bỏ rơi chúng ta. Những thành ngữ tiếng Trung về gia đình, cha mẹ sẽ giúp bạn suy ngẫm và trân trọng gia đình và học được cách yêu thương, quan tâm cha mẹ của mình hơn từ những điều nhỏ nhặt và giản đơn nhất. Chữ Hán 木 有 本, 水 有 源。 Pinyin mù yǒu běn shuǐ yǒu yuán. Hán Việt Mộc hữu bản, thủy hữu nguyên. Nghĩa Cây có cội, nước có nguồn. Chữ Hán 不 养 儿 不 知 父 母 恩。 Pinyin bù yǎng ér bù zhī fù mǔ ēn. Hán Việt Bất dưỡng nhi bất tri phụ mẫu ân. Nghĩa Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ. Chữ Hán 儿 不 嫌 母 丑, 狗 不 嫌 家 贫。 Pinyin ér bù xián mǔ chǒu, gǒu bù xián jiā pín. Hán Việt Nhi bất hiềm mẫu xú, cẩu bất hiềm gia bần. Nghĩa Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo. Chữ Hán 有 其 父 必 有 其 子。 Pinyin yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ. Hán Việt Hữu kì phụ tất hữu kì tử. Nghĩa Cha nào con ấy. Chữ Hán 公 鸡 带 小 鸡。 Pinyin gōng jī dài xiǎo jī. Hán Việt Công kê đái tiểu kê. Nghĩa Gà trống nuôi con. Chữ Hán 知 子 莫 若 父。 Pinyin zhī zǐ mò ruò fù. Hán Việt Tri tử mạc nhược phụ. Nghĩa Hiểu con không ai bằng cha. Chữ Hán 虎 毒 不 食 子。 Pinyin hǔ dú bú bù shí zǐ. Hán Việt Hổ độc bất thực tử. Nghĩa Hổ dữ không ăn thịt con. Chữ Hán 父恩比山高,母恩比海深 Pinyin fù ēn bǐ shān gāo , mǔ ēn bǐ hǎi shēn Hán Việt Phụ ân bỉ sơn cao, mẫu ân bỉ hải thâm. Nghĩa Ơn cha cao hơn núi, nghĩa mẹ sâu hơn biển. Chữ Hán 金窝,银窝,不如自家的狗窝 Pinyin Jīnwō, yínwō, bùrú zìjiā de ɡǒuwō Hán Việt Kim oa, ngân oa, bất như tự gia đích cẩu oa. Nghĩa Đông sang tây, nhà là tốt nhất. Xem thêm Ca dao tục ngữ về tình cảm gia đình hạnh phúc 67 câu ca dao, tục ngữ về mẹ cha thức tỉnh đạo làm con 110 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con người xã hội 9. Thành ngữ tiếng Trung về tình bạn, tình anh em Từ ngàn đời xưa, anh em, bạn hữu được coi là thứ tình cảm thiêng liêng, trong sáng. Để có được một tình cảm đẹp thì giữa những người bạn cần có sự chân thành, không toan tính, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn. Vì vậy, những bài học về tình cảm tốt đẹp giữa anh em, bạn hữu được nhắc đến rất nhiều trong thành ngữ tiếng Trung. Chữ Hán 四 海 皆 兄 弟。 Pinyin sì hǎi jiē xiōng di. Hán Việt Tứ hải giai huynh đệ. Nghĩa Bốn bể đều là anh em. Chữ Hán 家 火 不 起 , 野 火 不 来。 Pinyin jiā huǒ bù qǐ, yě huǒ bú bù lái. Hán Việt Nhà hỏa bất khởi, dã hỏa bất lai. Nghĩa Anh em khinh trước, làng nước khinh sau. Chữ Hán 兄 弟 如 手 足。 Pinyin xiōng dì rú shǒu zú. Hán Việt Huynh đệ như thủ túc. Nghĩa Anh em như thể tay chân. Chữ Hán 择 善 而 从。 Pinyin zé shàn ér cóng. Hán Việt Trạch thiện nhi tòng. Nghĩa Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn. Chữ Hán 貌 合 神 离。 Pinyin mào hé shén lí. Hán Việt Mạo hợp thần li. Nghĩa Bằng mặt không bằng lòng. Chữ Hán 喜 新 厌 旧。 Pinyin xǐ xīn yàn jiù. Hán Việt Hỉ tân yếm cựu. Nghĩa Có mới nới cũ, có trăng quên đèn. Chữ Hán 有 福 同 享 ,有 难 同 当。 Pinyin yǒu fú tóng xiǎng yǒu nán tóng dāng. Hán Việt Hữu phúc đồng hưởng, hữu nạn đồng đương. Nghĩa Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu. Chữ Hán 情同手足 Pinyin Qíngtóngshǒuzú Hán Việt Tình đồng thủ túc Nghĩa Tình như thủ túc; tình cảm thân thiết như anh em. Chữ Hán 同甘共苦 Pinyin tónggāngòngkǔ Hán Việt Đồng cam cộng khổ Nghĩa Đồng cam cộng khổ, cùng nhau vượt qua khó khăn. Chữ Hán 朋友多了,路好走 Pinyin Péngyǒu duōle, lù hǎo zǒu Hán Việt Bằng hữu đa liễu, lộ hảo tẩu Nghĩa Thêm nhiều bạn, đường đi rộng mở. 10. Thành ngữ tiếng Trung về phong cảnh Ngoài những câu thành ngữ nói về triết lý nội tâm thì thành ngữ tiếng Trung còn có nhiều câu nói về vẻ đẹp thiên nhiên, phong cảnh hữu tình. Vì thiên nhiên là nguồn cảm hứng vô tận trong thơ ca nhân loại. Hy vọng những thành ngữ này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn trực quan hơn về vẻ đẹp tự nhiên của thiên nhiên. Chữ Hán 春色满园 Pinyin chūn sè mǎn yuán Hán Việt Xuân sắc mãn viên Nghĩa Khắp nơi trong vườn đâu đâu cũng tràn ngập cảnh sắc mĩ lệ của mùa xuân. Chữ Hán 百花争艳 Pinyin Bǎihuā zhēng yàn Hán Việt Bách hoa tranh diễm Nghĩa Trăm hoa đua nở Chữ Hán 鸟语花香 Pinyin niǎo yǔ huā xiāng Hán Việt Điểu ngữ hoa hương Nghĩa Chim hót, hoa tỏa hương. Diễn tả cảnh tượng mê hồn của mùa xuân. Chữ Hán 草长莺飞 Pinyin cǎo zhǎng yīng fēi Hán Việt Thảo trường oanh phi Nghĩa Cỏ mọc chim oanh bay lượn Chữ Hán 春回大地 Pinyin chūn huí dà dì Hán Việt Xuân hồi đại địa Nghĩa Mùa xuân dường như đã quay trở lại sau khi giá rét qua đi, sự ấm áp và sức sống mới quay trở lại với nhân gian. Chữ Hán 莺歌燕舞 Pinyin yīng gē yàn wǔ Hán Việt Oanh ca yến vũ Nghĩa Chim oanh hót, chim yến bay lượn như đang nhảy múa. Chữ Hán 百花齐放 Pinyin bǎi huā qí fàng Hán Việt Bách hoa tề phóng Nghĩa Trăm hoa nhất loạt nở rộ với muôn phong cách. Chữ Hán 风和日丽 Pinyin fēng hé rì lì Hán Việt Phong hòa nhật lệ. Nghĩa Sắc xuân tươi sáng, khí hậu ôn hòa, ấm áp. Chữ Hán 柳莺花燕 Pinyin liǔ yīng huā yàn Hán Việt Liễu oanh hoa yến. Nghĩa Trên cành liễu oanh ca, dưới khóm hoa yến hót. Chữ Hán 万紫千红 Pinyin wàn zǐ qiān hóng Hán Việt Vạn tử thiên hồng. Nghĩa Mùa xuân khắp nơi ngập tràn sắc màu tím hồng của trăm hoa đang tranh sắc. Chữ Hán 春山如笑 Pinyin chūn shān rú xiào Hán Việt Xuân sơn như tiếu Nghĩa Cảnh sắc núi non tươi đẹp của mùa xuân. Chữ Hán 春暖花开 Pinyin chūn nuǎn huā kāi Hán Việt Xuân noãn hoa khai. Nghĩa Vào mùa xuân, khí hậu ấm áp, trăm hoa đua nở. Xem thêm 85 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thiên nhiên Top 40 stt cảnh đẹp gửi gắm tâm tình trước thiên nhiên Tổng hợp 35+ bài thơ về thiên nhiên bến đỗ bình yên cho tâm hồn 11. Thành ngữ Trung Quốc về lòng người Thành ngữ Trung Quốc về lòng người mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc, mang đến những cái nhìn mới về cuộc đời, lòng dạ và bản chất con người. Hãy cùng đọc và suy ngẫm các câu thành ngữ sau nhé! Chữ Hán 欲速则不达 Pinyin yù sù zé bù dá Hán Việt Dục tốc tắc bất đạt Nghĩa Nóng vội khó thành Chữ Hán 一心一意 Pinyin yīxīnyīyì Hán Việt Nhất tâm nhất ý Nghĩa Một lòng một dạ Chữ Hán 喜新厌旧 Pinyin xǐ xīn yàn jiù Hán Việt Hỉ tân yếm cựu Nghĩa Có mới nới cũ Chữ Hán 借酒做疯 Pinyin jiè jiǔ zuò fēng Hán Việt Tá tửu tố phong Nghĩa Mượn rượu làm càn Chữ Hán 衣冠禽兽 Pinyin yīguānqínshòu Hán Việt Y quan cầm thú Nghĩa Thú đội lốt người Chữ Hán 运筹帷幄 Pinyin yùn chóu wéi wò Hán Việt Vận trù duy ác Nghĩa Bày mưu tính kế Chữ Hán 好逸恶劳 Pinyin hào yù wù láo Hán Việt Hảo dật ố lao Nghĩa Hay ăn lười làm Chữ Hán 吃力扒外 Pinyin chīlì pá bā wài Hán Việt Cật lực bái ngoại Nghĩa Ăn cây táo rào cây sung Chữ Hán 过河拆桥 Pinyin guò hé chāi qiáo Hán Việt Quá hà sách kiều Nghĩa Ăn cháo đá bát Chữ Hán 无中生有 Pinyin wúzhōngshēngyǒu Hán Việt Vô trung sinh hữu Nghĩa Ăn không nói có Chữ Hán 纸上谈兵 Pinyin zhǐshàngtánbīng Hán Việt Chỉ thượng đàm binh Nghĩa Ba hoa khoác lác Chữ Hán 恩将仇报 Pinyin ēnjiāngchóubào Hán Việt Ân tương cừu báo Nghĩa Lấy oán báo ơn Chữ Hán偷鸡摸狗 Pinyin tōu jī mō gǒu Hán Việt Thâu kê mạc cẩu Nghĩa Mèo mả gà đồng Qua một vài bật mí về các thành ngữ tiếng Trung bạn có nhận thấy rằng dù là thành ngữ tiếng Việt hay tiếng Trung thì chúng cũng đều mang đến cho chúng ta những bài học kinh nghiệm về cuộc sống và con người. Ngoài ra, chúng cũng rất gần gũi, quen thuộc với chúng ta và được xuất hiện nhiều trong các bộ phim Hoa ngữ. Hy vọng, những thông tin này sẽ mang đến nhiều kiến thức hữu ích cho bạn. Sưu tầm Nguồn ảnh Internet

nhan sắc tiếng trung là gì